Phòng khám da liễu HĐ

Cơ sở 1:

Số nhà 30; Phố Trần Bình - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà nội;

 Hotline : 0919268662

                  0984110997

.............................................

Cơ sở 2:

Đường 70 - Thôn Chợ - Xã Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội

Tel:  (04) 3789 3239

Hotline: 0984.110.997

Sơ đồ đường đến phòng khám

..............................................

Cơ sở 3: 

Số 208 - Đường Hải Thượng Lãn Ông - Phường Đông Vệ - TP Thanh Hóa.

Tel:  (037) 3951 522

Hotline: 0122. 825. 6262


 Website: dalieuhongduc.com

Email: tuvan@dalieuhongduc.com

Các bác sĩ phòng khám

bac si phong kham

Chuẩn đoán bệnh da liễu qua hình ảnh

Chuẩn đoán bệnh da liễu qua hình ảnh

Chuyên đề đặc biệt

Chuyên đề đặc biệt

Gian hàng trực tuyến

Gian hàng trực tuyến

Thư viện y khoa »Cao học Ung thư 20 »Chẩn đoán hình ảnh »Ôn tập CĐHA

Chẩn đoán hình ảnh u gan lành tính( u máu, u tuyến gan, phì đại nốt khu trú ).

Các khối u lành tính thường được phát hiện tình cờ

U máu: bản chất là những cuộn mạch dị sản, u lành tính hay gặp nhất ở gan, có thể đơn độc hay nhiều ổ.

          + Vị trí: dưới vỏ cạnh tĩnh mạch gan.

          + Vi thể: tổn thương là những hồ máu được bao bọc bởi những tế bào nội mô, tùy theo kích thước hồ máu chia ra u mao mạch và u máu dạng hang

          + Siêu âm: thể tăng âm hay gặp, thể ít âm hiếm gặp, thể hỗn hợp hay gặp ở những u máu có kích thước lớn> 4cm, giới hạn nét tăng âm phía sau khối. chúng thường nằm ở vùng ngoại vi sát vòm hoành hoặc tiếp cận với một tĩnh mạch gan.

          + CT scan:   C(-) tổn thương là vùng giảm tỷ trọng hoặc đồng âm với mô lành.

                             C(+) tổn thương bắt thuốc thành nốt ở ngoại vi sau đó lấp đầy dần vào trung tâm, trên các lớp cắt muộn thuốc cản quang lấp đầy khối u một cách đồng đều( chụp gan 3 pha).

          + MRI: phương pháp tốt nhất để chuẩn đoán xác định u máu. Giảm tín hiệu ở T1 tăng tín hiệu ở T2.

U tuyến gan: hiếm gặp, thường gặp ở phụ nữ trẻ dùng thuốc tránh thai đường uống.

          + Đại thể: thành mỏng, có vỏ xơ. Không có tĩnh mạch trung tâm thùy và dường mật. chảy máu, hồ mật thoái hóa mỡ.

          + Siêu âm: thường là tổn thương đơn độc, tròn giới hạn rõ, có vỏ bọc, bờ nhẵn với một vùng chuyển tiếp rõ nét giữa tổn thương và vùng nhu mô kế cận.

                   U< 3cm thường có cấu trúc âm đồng nhất, hơi giảm âm so với nhu mô gan.

                   U> 3cm thường âm không đều do có những vùng chảy máu hoặc hoại tử.

          + CT scan:  C(-) thường giảm tỷ trọng, có thể có vùng tăng tỷ trọng do chảy máu trong u.

                             C(+) bắt thuốc không đồng đều.

          + MRI; giới hạn rõ nét. Tăng tín hiệu trên T1 và T2. Ngấm thuốc đối quang giống CT scan.

Phì đại thể nốt khu trú:

          + Đại thể: bờ nét, không có vỏ, dải xơ phân chia khối sẹo trung tâm.

          + Siêu âm: giới hạn rõ, cấu trúc âm đều, đậm độ gần với đậm dộ nhu mô gan, nhiều khi khó phân biệt được giới hạn của nó với nhu mô lành. Doppler có thể tháy tín hiệu động mạch ở vùng trung tâm khối u.

          +CT scan:   C(-) khối u đồng tỷ trọng với nhu mô gan.

                             C(+) thì động mạch bắt thuốc mạnh đồng nhất, thì tĩnh mạch cửa trở lại đồng tỷ trọng, có thể thấy hình sao ở trung tâm.

  Sự xuất hiện các mạch máu ở trung tâm khói ở thì động mạch là một yếu tố quan trọng để chẩn đoán.

          +MRI: biểu hiện bằng hình khối không có vỏ, không có đường viền ngoại vi , đồng tín hiệu ở T1, đồng hoặc tăng tín hiệu nhẹ ở T2.Ngấm Gadolinium sớm, mạnh, đồng nhất.

Số lượt đọc: 2640 - Cập nhật lần cuối: 12/01/2012 14:34:42 PM
Chia sẻ Chia sẻ  |   Facebook Twitter Google

Bình luận Gửi câu hỏi của bạn.


File đính kèm: